Cấu tạo bình ắc quy và cách đọc thông số BẠN ĐÃ BIẾT CHƯA?

Cấu tạo bình ắc quy như thế nào? Cách đọc thông số trên bình ắc quy ra sao? Đây có lẽ là những thắc mắc mà bạn đang muốn tìm ra câu trả lời. Trong bài viết dưới đây, Moto Bình sẽ chia sẻ cho bạn một số thông tin hữu ích về vấn đề này, hãy cùng theo dõi nhé!

Ắc quy là gì? Cấu tạo bình ắc quy

Ắc quy là một nguồn điện hóa. Dựa vào chất liệu cấu tạo bình ắc quy bản cực và chất điện phân sẽ tạo nên sức điện động cho ắc quy. Sức điện động với một ắc quy chì axit của một ắc quy đơn là 2.1V.

Cấu tạo bình ắc quy

Ắc quy là thiết bị được sử dụng hàng ngày trong cuộc sống

Trong mỗi ắc quy đơn, muốn tăng khả năng dự trữ năng lượng của ắc quy, người ta thường sử dụng phương pháp tăng số lượng những cặp bản cực âm và dương. Còn khi tiến hành ghép nối nhiều ắc quy đơn thành một bình ắc quy thì giá trị sức điện động của nguồn tăng lên.

Cấu tạo bình ắc quy trên thực tiễn tương đối đơn giản. Nó được bọc bên ngoài bằng lớp vỏ nhựa cứng, bên trong được làm từ số các tế bào (cell). Mỗi tế bào sẽ có bản cực dương và bản cực âm, chúng là các vật liệu hoạt hóa nằm trong những tấm lưới phẳng. Trong đó, bản cực dương sau khi nạp PbO2 có màu nâu và bản cực âm chỉ là xốp sau khi nạp có màu xám.

Cấu tạo bình ắc quy

Hình vẽ cấu trúc bên trong bình ắc quy

Cách đọc hiểu các thông số bình ắc quy ắc quy xe máy

Ắc quy có vai trò cung cấp nguồn điện và là nguồn năng lượng dự trữ cho những chiếc ô tô.

Nhiều chủ xe khi muốn thay ắc quy nhưng không biết xe của mình là bình gì và không hiểu các thông số trên bình ắc quy.

Bài viết dưới đây sẽ có đầy đủ thông tin về thông số bình ắc quy xe máy để cung cấp cho các chủ xe.

 Ắc quy là một dạng nguồn điện hóa học, được dùng để lưu trữ và bổ sung điện dưới dạng hóa năng.

Cấu tạo bình ắc quy

 

Các thông số trên bình ắc quy

Điện lượng là viết tắt của Ampere – hours nghĩa là Ampe * giờ, một thông số được tính bằng Ampe-giờ.

Đây là thông số trên bình ắc quy tham số trên bình ắc quy – doanh nghiệp đo điện tích ắc quy hay dung lượng của bình ắc quy, là tích số giữa dòng điện phóng ra với thời gian phóng điện.

Có thể hiểu rằng đây là lượng điện mà ắc quy đó sau khi đã được nạp đầy sẽ phát ra được trước khi hiệu điện thế giảm xuống đến mức dưới mức độ có thể sử dụng (10,5V đối với ắc-quy 12V).

Ví dụ: một ắc-quy có thể phóng liên tục 4A trong vòng 20h thì điện lượng của nó sẽ là 80Ah.

Điện lượng này phụ thuộc vào yếu tố:

  • Dòng điện phóng
  • Nhiệt độ chất điện phân
  • Tỷ trọng của dung dịch
  • Điện thế cuối cùng sau khi phóng ra

Điện áp (Votltage) thể hiện hiệu điện áp chênh lệch giữa hai đầu cực của bình ắc quy. Điện áp ắc-quy thường là 12V hoặc 24V…

Dung lượng dự trữ RC (Reserve Capacity): Là dung lượng mà ắc-quy có thể dự trữ để sử dụng cho các phụ tải điện khi hệ thống cung cấp điện có sự cố.

RC được đo bằng phút khi ắc-quy phóng dòng 25 A ở 25 độ C trước khi điện áp xuống dưới mức quy định.

Dung lượng thường gặp của ắc quy dùng cho ôtô là 125 phút. Bạn cũng nên chọn ắc-quy có trị số RC cao nếu sử dụng xe hàng ngày ở vùng có thời tiết lạnh.

Dòng khởi động nguội CCA (Cold-cranking amperes)

CCA là thông số trên bình acquy với đơn vị đo lường là Am-pe.

Ắc-quy có tính năng tạo nguồn điện năng để khởi động động cơ, vì thế cần đảm bảo ắc quy có đủ năng lượng, có thể phóng điện khỏe trong một thời gian ngắn.

Cấu tạo bình ắc quy

Dòng khởi động nguồn CCA

CCA được diễn giải là cường độ dòng mà ắc-quy cung cấp trong vòng 30 giây ở 0 độ F (-17,7 độ C) cho đến khi hiệu điện áp xuống dưới mức có khả năng sử dụng.

Chẳng hạn một ắc quy (12 V) có CCA là 600, tức là nó có thể cung cấp dòng điện 600 ampe trong vòng 30 giây tại -17,7 độ C trước khi điện áp hạ xuống 7,2 Vôn.

CCA đặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với những xe hoạt động ở các không gian nhiệt độ thường xuyên xuống dưới 0 độ C

Ắc-quy rất cần thiết CCA cao để khởi động xe dễ hơn khi nhiệt độ xuống quá thấp, dầu động cơ và dầu hộp số trở nên đặc. Ở nơi không khí hậu nóng, bạn không cần giá trị CCA quá cao.

Ngoài CCA, còn có thông số khác để đo dòng khởi động như CA (Cranking Amps). Nó để chỉ cường độ dòng điện mà ắc-quy bổ sung trong vòng 30 giây tại nhiệt độ 32 độ F (0 độ C) trước khi điện áp xuống mức 7,2 V.

Công suất (W): Năng lượng dùng để khởi động động cơ cũng có khả năng được tính bằng Oắt (W). Công suất được quyết định bằng cách nhân dòng sử dụng và điện áp ắc-quy tại 0 độ F.

Cách đọc mã sản phẩm bình ắc quy

Trên mỗi bình ắc quy đều có một mã sản phẩm riêng của nhà sản xuất, hay còn có thể hiệu đó là tên bình. Tên bình sẽ cho biết dung lượng danh định của bình đó.

Ví dụ: trên bình ghi 50B24LS (loại thông thường dùng cho Civic, CRV, Yaris hay Vios,…) thì cách đọc những thông số như sau:
+ Số “50”: Dung lượng danh định của bình. thông thường, ở chế độ phóng 20 giờ, dung lượng là 2,5 Ampe giờ, hay còn đọc là bình 2,5.
+ Chữ “B”: Chiều ngang bình, dạng B thì bình có kích thước 127 mm, chữ “D”: 172 mm, …
+ Số “24”: thể hiện chiều dài của bình là 24 cm.
+ Chữ “L”: Left – Bình cọc trái, R – Right chứng minh cọc phải, hoặc có khi không ghi gì.
+ Chữ “S”: chứng minh loại cọc lớn nếu bình có 2 loại cọc

Vậy có thể hiểu bình ác quy này được đọc là: Bình 45 trái, cọc to!!!

Ngoài ra, kí hiệu MF hay SMF (maintenance free) thể hiện là loại bình ắc quy không cần bảo dưỡng.

Một số lưu ý khác

Bạn có khả năng phân biệt bình không cần bảo dưỡng (bình ắc quy khô) và bình cần bảo dưỡng (bình nước) bằng các nút mở trên nắp bình.

Cấu tạo bình ắc quy

Để xác định đâu là bình cọc trái hoặc cọc phải, có mẹo như sau: Áp chiều dài bình và quay phần 2 cọc hướng về bụng, nếu cọc âm bên trái thì đó là cọc L (trái), còn cọc dương bên trái thì đó là cọc R (Right).

Xác định bình cọc nổi hay cọc chìm: Bình có cọc chìm là bình có 2 cọc thụt thấp không cao hơn bề mặt tổng trên cùng.
Bình cọc lớn hay cọc nhỏ: Cọc lớn có đường kính từ 14 – 15 mm, cọc nhỏ có đường kính 12 – 13 mm.

Cách áng chừng kích thước bình:

Trong trường hợp không đọc được tên bình, nếu lựa chọn được kích thước bình thì cũng nhanh chóng nhận dạng được bình.

Nếu áng chừng chiều dài bình khoảng 1 gang tay (bằng 20 cm thì là bình *B20, ngắn hơn 19 cm sẽ bình *B19).

Nếu dài hơn 1 gang tay chút (23 cm là bình *D23), hơn 1 gang tay + 1 ngón (26 cm – bình *D26), gang rưỡi (31 cm- bình *D31 hoặc N70, N85) và gần 2 gang (36 cm – bình DIN100), 2 gang (41 cm – bình N100), 2 gang rưỡi (51 cm – bình N120, N150 hoặc N200).

Trên đây là những chia sẻ của Moto Bình về cấu tạo bình ắc quy. Với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết này, hy vọng sẽ giúp bạn có thêm cho mình những kiến thức hữu ích về vấn đề này nhé!

>>Xem thêm: Nguyên nhân ắc quy xe máy nhanh hết điện

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *